Thủ tục hành chính

Trường hợp tăng thêm số lượng phòng (mở rộng hoạt động kinh doanh karaoke)

  1. Trình tự thực hiện:

    Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

    Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận “Một cửa” UBND huyện.

    • Trong thời gian một (01) ngày làm việc Bộ phận “Một cửa” huyện chuyển giao hồ sơ cho Phòng Văn Hóa - Thông Tin huyện để thụ lý, giải quyết (có viết Phiếu giao nhận hồ sơ).
    • Trong thời gian hai (02) ngày bốn (4h) giờ làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Bộ phận “Một cửa” huyện, Phòng Văn hóa - Thông tin thẩm định hồ sơ, tiến hành khảo sát (thời gian tiến hành khảo sát là 04 ngày làm việc, thời gian này không tính vào thời gian cấp phép).
      • Nếu đủ điều kiện thì ký biên bản thẩm định và luân chuyển hồ sơ lên Sở Văn hóa - Thông tin để thụ lý giải quyết.
      • Nếu phòng Karaoke không đúng quy định thì Phòng Văn hóa - Thông tin huyện trả lại cho Bộ phận “Một cửa” huyện và có văn bản nêu rõ lý do để Bộ phận “Một cửa” huyện trả lời và giải thích cho tổ chức, công dân.
    • Trong thời gian bảy (07) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ do Phòng Văn hóa - Thông tin chuyển lên, Sở Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm thẩm định hồ sơ.
      • Nếu đủ điều kiện thì xử lý và trình lãnh đạo ký cấp Giấy phép và chuyển trả kết quả cho Phòng Văn hóa - Thông tin huyện.
      • Nếu không đủ điều kiện giải quyết thì Sở Văn hóa – Thông Tin phải trả lời, văn bản trả lời nêu rõ lý do chuyển cho Phòng Văn hóa – Thông tin để chuyển trả Bộ phận “Một cửa” huyện thông báo và giải thích cho tổ chức, công dân.
    • Trong thời gian bốn (4h) giờ, khi nhận được kết quả từ Sở Văn hóa – Thông tin, Phòng Văn hóa – Thông tin huyện chuyển trả kết quả cho Bộ phận “Một cửa” huyện.

    Bước 3: Giao trả kết quả giải quyết

    • Trong thời gian một (01) ngày kể từ khi nhận được kết quả giải quyết do Phòng Văn hóa - Thông tin huyện chuyển đến Bộ phận “Một cửa” huyện vào sổ theo dõi, trả kết quả cho tổ chức, công dân và thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.

    Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

    • Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30.
    • Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ từ ngày thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
  2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ và trả kết quả trực tiếp tại Bộ phận “Một cửa” UBND huyện.

  3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm:

    • Đơn xin tăng số lượng phòng.
    • Giấy phép kinh doanh đã cấp.
    • Bản sao có giá trị pháp lý Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã cấp.
    • Biên bản thẩm định phòng mới.

    3.2. Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).

  4. Thời hạn giải quyết: Mười hai (12) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

  5. Đối tượng thực hiện thủ tục: Cá nhân.

  6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Văn hóa - Thông tin.

  7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép kinh doanh karaoke.

  8. Lệ phí:

    • Từ 1 đến 5 phòng: 3000,000đồng/lần cấp.
    • Từ 6 phòng trở lên: 6000,000đồng/lần cấp.
  9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

    • Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh karaoke (mẫu 3).
  10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

    • Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa, cơ quan hành chính Nhà nước từ 200m trở lên.
    • Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về phòng, chống cháy nổ.
    • Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài có thể nhìn thấy toàn bộ phòng.
    • Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
    • Địa điểm hoạt động karaoke trong khu dân cư phải được sự đồng ý bằng văn bản của các hộ liền kề.
    • Phù hợp với quy hoạch về karaoke của địa phương.
    • Đảm bảo ánh sáng trong phòng trên 10 Lux tương đương 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2.
    • Đảm bảo âm thanh vang ra ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép.
  11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    • Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2006 về việc ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng.
    • Thông tư số 54/2006/TT-BVHTT ngày 24 tháng 05 năm 2006 hướng dẫn quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường.
    • Thông tư số 69/2006/TT-BVHTT ngày 28 tháng 8 năm 2006 của Bộ Văn hoá-Thông tin hướng dẫn thực hiện một số quy định về kinh doanh vũ trường, karaoke, trò chơi điện tử quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định 11/2006/NĐ-CP.
    • Quyết định số 1542QĐ/UB-BT ngày 21/07/1997 của Chủ tịch tỉnh Bình Thuận về việc quy định mức thu, nộp lệ phí cấp phép hành nghề dịch vụ văn hóa và duyệt văn hóa phẩm xuất ra nước ngoài áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
    • Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND ngày 06/8/2007 của tỉnh Bình Thuận về ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,...
    • Công văn số 3650/UBND-SNV ngày 15/08/2007 về phát hành bổ sung Phụ lục I kèm theo Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND ngày 06/8/2007 của tỉnh Bình Thuận.