Thủ tục hành chính

Tách sổ hộ khẩu

  1. Trình tự thực hiện:

    Bước 1: Tổ chức, công dân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

    Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; Bộ phận “Một cửa” xã, thị trấn chuyển cho Công an xã, thị trấn;

    • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Công an xã, thị trấn phải trả kết quả giải quyết việc tách Sổ hộ khẩu và trả lại cho Bộ phận “Một cửa” xã, thị trấn; trường hợp không giải quyết việc tách Sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Bước 3: Trong thời hạn 01 ngày làm việc Bộ phận “Một cửa” xã, thị trấn trả kết quả cho hộ gia đình, cá nhân;

    Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

    • Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30.
    • Chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ từ ngày thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
  2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp đến UBND xã, thị trấn

  3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

    3.1. Thành phần hồ sơ bao gồm:

    • Sổ hộ khẩu;
    • Ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 27 Luật Cư trú.
    • Chứng minh nhân dân
    • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
    • Bản khai nhân khẩu
    • Giấy xác nhận nhà ở hợp pháp
    • Giấy chuyển hộ khẩu (đối với những trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Khoản 2, Điều 28 của Luật Cư trú;
    • Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nêu tại Điều 5, Nghị định 107/2007/NĐ-CP của Chính phủ; cụ thể:
      • Đối với trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà ở do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân hoặc được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình thì chủ nhà, hoặc người có sổ hộ khẩu phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho nhập đăng ký vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ký ghi rõ họ, tên, ngày, tháng, năm;
      • Đối với trường hợp có quan hệ gia đình (cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em, cháu ruột quy định tại Khoản 1, Điều 25 của Luật Cư trú) chuyển đến ở với nhau thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh mối quan hệ để làm căn cứ ghi vào Sổ hộ khẩu.

    3.2. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

  4. Thời hạn giải quyết:Bảy (07) ngày làm việc .

  5. Đối tượng thực hiện thủ tục: Cá nhân.

  6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an thị trấn

  7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tách hộ khẩu.

  8. Lệ phí: Không.

  9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

    • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.
  10. Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

    • Sổ hộ khẩu cấp cho gia đình:
      • Sổ hộ khẩu được cấp cho từng hộ gia đình. Mỗi hộ gia đình cử một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ làm chủ hộ để thực hiện và hướng dẫn các thành viên trong hộ thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú. Trường hợp không có người từ đủ mười tám tuổi trở lên hoặc có người từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì được cử một người trong hộ làm chủ hộ.
      • Những người ở chung một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột thì có thể được cấp chung một Sổ hộ khẩu.
      • Nhiều hộ gia đình ở chung một chỗ ở hợp pháp thì mỗi hộ gia đình được cấp một Sổ hộ khẩu.
      • Người không thuộc trường hợp quy định tại Đoạn 2, Khoản 1, Điều 25 của Luật Cư trú nếu có đủ điều kiện quy định tại Điều 19, Điều 20 của Luật Cư trú và được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình thì được nhập chung vào Sổ hộ khẩu đó.
    • Sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân:
      • Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có chỗ ở độc lập với gia đình của người đó, người sống độc thân, người được tách sổ hộ khẩu theo quy định tại Khoản 1, Điều 27 của Luật Cư trú;
      • Người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền, phương tiện hành nghề lưu động khác, nếu họ không sống theo hộ gia đình;
      • Thương binh, bệnh binh, người thuộc diện chính sách ưu đãi của Nhà nước, người già yếu, cô đơn, người tàn tật và các trường hợp khác được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung;
      • Chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo mà sống tại cơ sở tôn giáo.
      • Người không thuộc đối tượng quy định tại Đoạn 2, Khoản 1, Điều 25 nếu có đủ điều kiện quy định tại Điều 19, Điều 20 của Luật cư trú và được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân thì được nhập chung vào sổ hộ khẩu đó.
  11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:Không.